Image default

Từ điển thuật ngữ thời trang – phần 1

Bắt nguồn từ tiếng Pháp, “haute” có nghĩa là “cao cấp”, “couture” là “may quần áo”. NTK người Anh Charles Frederick Worth được biết đến là cha đẻ của Haute Couture, đặt những viên gạch đầu tiên cho thuật ngữ này khi giới thiệu các thiết kế độc đáo vào khoảng thế kỷ 19 và 20.

Khác với “high fashion”, Haute Couture có những chuẩn mực khắt khe riêng. Một thương hiệu thời trang cao cấp (high fashion) chưa chắc đủ điều kiện đứng vào hàng ngũ Haute Couture. Liên đoàn thời trang cao cấp Pháp (The Fédération Française de la Couture) sẽ đặt ra những luật lệ để xác nhận hoặc phủ nhận nhãn hiệu nào được nhìn nhận là Haute Couture.

Thời trang là ngành luôn có những đổi khác nhanh gọn và tăng trưởng không ngừng. Đây là những thuật ngữ thời trang chuyên ngành mà naustyle sưu tầm được, nhưng luôn là chưa đủ. Nau sẽ update tiếp tục, hy vọng sẽ phân phối nhu yếu tra cứu của những bạn !

A

Acrylic: Là loại vải polymer tổng hợp nhân tạo, có trọng lượng nhẹ, mềm mại và không bị nhăn. Acrylic thường được sử dụng thay thế cho sợi trong áo khoác, jumper, áo và khăn quàng cổ … Tuy nhiên vải acrylic không giữ ấm được

Áo ba lỗ: Những chiếc áo với tay áo bị cắt đi để lộ bả vai của người mặc, rất phổ biến trong các trang phục thể thao của nam và nữ

Áo blazer: Giống như áo vest nhưng được may thoải mái, tự do hơn cho người mặc, không đi kèm quần cùng màu và chất liệu với áo

Áo blouse: Áo khoác dành cho cả nam lẫn nữ, thường có khóa kéo hoặc khuy cài, có túi và có thể giữ ấm

Áo bơi: Áo mặc để bơi, có 1 mảnh hoặc 2 mảnh, làm bằng chất liệu thun co giãn, không thấm nước, dành cho nữ

Áo cánh: Là kiểu tay áo gần giống như tay áo cánh dơi, rộng ở phần cánh tay và hẹp dần ở phần cổ tay

Áo cánh dơi: Là kiểu áo được thiết kế với phần tay rộng, liền với thân áo, thường được may từ chất liệu suông mềm như sợi, len mỏng, chiffon,… để tạo độ rũ cho áo

Áo Cape: Là áo choàng không tay, cắt may suôn theo bờ vai

Áo cardigan: Áo khoác làm bằng len, sợi dệt gần giống áo khoác có khuy/cúc hoặc kéo khoá, dành cho nam và nữ. Loại áo này được đặt tên theo James Thomas brudenell, Bá tước đời thứ 7 của vùng Cardigan

Áo choàng: Áo khoác ngoài, suôn rộng, dài đến đầu gối, dành cho cả nam lẫn nữ, mặc để giữ ấm, có thể bằng nhiều chất liệu

Áo choàng dạ: Áo khoác ngoài, suôn rộng, dài đến đầu gối, được may từ chất liệu dạ, dành cho cả nam lẫn nữ, mặc để giữ ấm

Áo choàng poncho: Là loại áo được may từ một mảnh vải và có một lỗ để chui đầu, có thể có tay áo hoặc không

Áo cổ chui: Là loại áo được mặc vào bằng cách chui đầu, ví dụ như các loại áo len chui đầu

Áo cổ lọ: Là kiểu áo có phần cổ cao, giống phần trên của một cái lọ. Kiểu áo này thường được làm bằng chất liệu len hoặc thun cotton, dành cho cả nam và nữ, thường mặc để giữ ấm

Áo cổ rộng: Áo có phần cổ được cắt may rộng và sâu, thường dành cho nữ

Áo cổ sen: Áo có phần cổ lật ra, cổ được cắt may theo hình chiếc lá sen, thường có 2 kiểu lá tròn và lá nhọn

Áo cổ tròn: Áo có phần cổ được cắt may theo hình tròn, dành cho cả nam lẫn nữ

Áo cổ vuông: Áo có tay, hoặc không tay, với phần cổ được cắt may theo hình vuông, dành cho cả nam và nữ

Áo crop top: Là kiểu áo có phần vạt chỉ dài qua chân ngực

Áo dạ: Áo được may từ chất liệu dạ, dành cho cả nam và nữ, mặc để giữ ấm

Áo dáng dài: Xem áo phom dài

Áo ghi lê: Áo không tay khoét nách, may chiết eo, thường có một hàng nút cài dọc thân trước. Kiểu áo này được mặc bên ngoài áo thun hoặc sơ mi hoặc mặc lót trong áo vest, dành cho cả nam và nữ

Áo hai dây: Kiểu áo không tay, hở vai có hai dây nhỏ để giữ áo khi mặc trên vai

Áo hoodie: Kiểu áo khoác có mũ trùm đầu (mũ được mở rộng hoặc thu nhỏ lại bằng dây rút), thường có dây kéo dọc thân trước, có hai túi, dành cho cả nam lẫn nữ, có thể mặc để giữ ấm

Áo jacket: Áo khoác ngoài mặc giữ ấm, thường may bằng các chất liệu dày, có đai eo, túi, vạt có thể kéo khóa, cài khuy hoặc buộc đai

Áo jean: Áo được may từ chất liệu vải jeans, dành cho cả nam và nữ

Áo Keyhole: Áo có thiết kế khoét ngực với những đường cắt cúp hay chi tiết trang trí đơn giản, nhẹ nhàng ở phần cổ

Áo khoác blazer: Xem áo blazer

Áo len: Áo được đan bằng sợi len, dành cho cả nam và nữ, mặc để giữ ấm

Áo lệch vai: Là kiểu áo với phần cổ được may không đối xứng, khi mặc hở một bên vai, thường dành cho nữ

Áo liền quần: Là kiểu áo được may liền với quần, còn gọi là jumpsuit hoặc đồ bay, thường có khuy cài hoặc khóa và dây ở ngang eo

Áo măng tô: Áo mặc khoác ngoài, có chiều dài qua gối, hông thường có hàng khuy cài dọc thân áo hoặc chỉ có dây cột ngang eo, dành cho cả nam lẫn nữ, mặc để giữ ấm

Áo Peterpan: Là kiểu áo được đặt tên theo nhân vật anh hùng trong bộ truyện Peter Pan của nhà văn J.M. Barrie, với phần cổ được thiết kế hình bèo hoặc hình lá, may sát với phần thân áo

Áo phao: Áo khoác làm từ chất liệu vải gió, có mũ trùm đầu, tay dài hoặc không tay, thường được mặc vào mùa đông, dành cho cả nam lẫn nữ

Áo phom dài: Là tên gọi chung của các kiểu áo có chiều dài qua hông

Áo pull: Áo may bằng chất liệu vải thun, thường có in hình hoặc chữ, dành cho cả nam và nữ, cổ tròn, chữ V hay cổ thuyền

Áo pyjama: Là kiểu áo có cổ bẻ, tay dài hoặc ngắn, có hàng nút cài và hai túi áo, thường được mặc ở nhà, dành cho cả nam lẫn nữ, chất liệu thường thoáng mát, cắt cúp rộng với dáng người tạo nên sự thoải mái

Áo ren: Áo được may từ chất liệu vải ren

Áo Sheer: Là kiểu áo được may bằng chất liệu vải sheer (loại vải được dệt mỏng mảnh, trong suốt)

Áo tay dài: Áo có phần tay dài từ vai đến cổ tay

Áo tay ngắn: Áo có phần tay ngắn, chiều dài thường trên khuỷu tay

Áo thụng: Áo có phom rộng, vạt áo qua hông, tay áo dài qua khuỷu, nách rộng

Áo trench coat: là loại áo khoác được làm ban đầu với mục đích đi mưa với chất liệu cotton chống thấm nước, da hoặc poplin (1 loại vải), có hai lớp ở ngực, dây nịt lỏng ngang eo, chiều dài đến gối hoặc đến mắt cá chân

Áo voan: Áo được may từ chất liệu vải voan

Áo khoác len – Cardigan
Áo khoác làm bằng len dệt gần với áo khoác có khuy/cúc hoặc kéo khoa. Được mặc bởi cả nam lẫn nữ. Loại áo này được đặt tên theo James Thomas brudenell, Bá tước đời thứ 7 của vùng Cardigan.
Áo khoác phi công 
Một chiếc áo khoác da thường với một cổ áo da cừu. Dây là kiểu áo lấy cảm hứng từ những chiếc jacket mà các phi công chiến đấu trong Thế chiến I và Thế chiến II thườn mặc.
Áo khoác 
Là loại áo đa dạng về chiều dài và kiểu dáng được mặc trong nhiều hoàn cảnh khác nhau. Một vài loại áo khoác, áo choàng phổ biến như loại Dufel, Trench coat và Great coat.
Áo len chui đầu 
Là những chiếc áo khoác len dày Áo vải len nặng được đặt theo tên một thị trấn ở Bỉ. Theo truyền thống nó có nút gỗ.
Áo len dệt kim 
Áo dệt kim có họa tiết được đan nổi như một dây cáp xoắn. Một phong cách phổ biến của áo len chui đầu dệt kim. 

Áo quần 
Là những trang phục được làm từ nhiều loại vải khác nhau và các loại khóa kéo, khuy. Có rất nhiều yếu tố làm như kiểu dáng, phong cách, chất liệu làm nên những thời trang áo quần khác nhau.
Áo tank top
Áo thun không tay dành cho cả phụ nữ và nam giới.
Áo tay dài
Áo có tay dài tới cổ tay.
Áo, váy hở vai
Áo hay váy hở vai và phần lưng phía trên, đôi khi có những thiết kế với dây áo vắt qua cổ và vòng qua phía sau lưng áo.

B

Blazer: Xem áo blazer

Bộ comle
Là một bộ quần áo được may từ củng một loại vải, được thiết kế để mặc cùng nhau.
Bikini
Bikini được phát minh tư năm 1946 bởi Louis Réard. Bikini là một bộ áo tắm đơn giản chỉ với chiếc nịt ngực và quần slip. Gồm những “mảnh tam giác bé xíu” được gắn với nhau bằng những sợi dây nhỏ, thanh mảnh.
Boxer
Quần boxer là kiểu quần lót nam có dạng quần đùi (vải thun bó, một kiểu khác của quần slip nam). Hoặc là kiểu quần đùi, mỏng, ngắn, chất liệu bằng vải cotton hoặc thun, có thể thay thế quần lót để mặc bên trong quần dài.
Big size
Là một mode thời trang của các kiểu túi xách tay cỡ lớn (to quá khổ so với thông thường)
Blazer
Là kiểu áo vest có tay, form rộng như áo vest. Nhưng không đi liền theo bộ như áo vest mà có thể kết hợp với nhiều kiểu quần jeans, kaki và áo thun hay áo sơ mi bên trong.
Blazer ngắn
Là kiểu áo vest có tay, kiểu áo body fit, như áo vest. Nhưng không đi liền theo bộ như áo vest mà có thể kết hợp với nhiều kiểu quần jeans, kaki và áo thun hay áo sơ mi bên trong.

thuật ngữ thời trang chuyên ngành mà naustyle sưu tầm được, nhưng luôn là chưa đủ. Nau sẽ update tiếp tục, hy vọng sẽ phân phối nhu yếu tra cứu của những bạn !

C

Cổ áo rời
Là cổ áo giả được đính thêm vào trang phục của phái nam ra đời từ cách đây hơn hai thế kỉ. Ngày nay cổ áo giả được cách tân để trở nên phù hợp với cả phái nữ. Cổ áo giả còn có tên tiếng anh là Detachable collar hay còn gọi là Removable collar. Phụ kiện này có thể tháo rời được.
Cravat bản nhỏ
Một dạng cà vạt có chiều rộng từ 3 cm – 5.5 cm. Mang lại sự trẻ trung cho người dùng.
Cravat bản to
Một dạng cà vạt truyền thống có chiều rộng từ 8.5 cm – 10 cm.
Cà vạt
Một miếng vải được thắt dạng nút ngay cổ họng và ngay dưới cổ áo.
Cánh dơi
Phổ biến trong những năm 1930 và 1980. Áo cánh dơi thường được thiết kế theo hình tam giác từ một mảnh vải lớn kết nối vai tới cổ tay và cổ tay tới thắt lưng.
Cầu vai
Là miếng độn được đắp trên vai, trước đây thường được sử dụng trên đồng phục quân đội nhằm giữ quân hàm.
Chắp vải
Là kĩ thuật may chặp hai mảnh vải với nhau, hai miếng vải được cố định bởi đường may theo họa tiết kim cương
Chiều dài của chân quần 
Cách đo chiều dài của chân quần được tính từ điểm bắt đầu chân, hoặc đũng quần cho tới gót chân.
Cổ áo Ascot
Là loại cổ áo thường được thắt với cà vạt. Cổ Ascot là một cổ áo cao tới cằm. Sau này có nhiều thiết kế cổ áo Ascot khác nhau.
Cổ áo chữ U
Gọi Cổ áo chữ U vì đường viền cổ áo được cắt sâu xuống theo hình dáng của chữ “U”, hay hình chiếc móng ngựa.
Cổ áo chữ V
Tên gọi cổ áo chữ V được bắt nguồn từ hình dáng cổ áo hoặc đường cắt cổ áo theo hình chữ “V”.
Cổ áo sâu
Cổ áo sâu phẳng bắt đầu từ cổ đến vai, mở ở phía trước hoặc sau.

D

Da
Một chất liệu vải được làm từ da thuộc hoặc da của nhiều loài động vật khác nhau, nhưng thường là gia súc, cừu, lợn và dê.
Da đeo khuỷu tay
Là một mảnh vải thường được làm bằng da hay da lộn, được may quanh khửu tay để bảo vệ. Sau này phần da đeo khuỷu tay đã thành một chi tiết thời trang.
Dáng chữ A
Là loại chân váy hoặc áo đầm hẹp ở đầu và loe nhẹ nhàng ra ở phía dưới để tạo thành hình chữ ‘A’. Loại váy này rất tôn dáng cho đa số người mặc, đặc biệt là những người có thân hình quả lê.
Dây áo
Là sợi dây vải nhỏ dùng để đeo qua vai như của á́o hai dây, một vài kiểu đầm cocktail, đầm dạ hội
Dệt
Là kĩ thuật kết nối các sợi vải và tạo ra vải. Các sợi vải được đan ngang qua nhau trên máy dệt.
Dệt kim
Một kĩ thuật để sản xuất vải từ lông cừu hoặc các loại sợi, trong đó các vòng hoặc các vết khâu được liên kết với nhau bằng cách sử dụng hai hoặc nhiều kim.
Dòng sản phẩm
Từ dùng để phân chia và mô tả cấu trúc cũng như hình dáng của các loại hàng may mặc khác nhau.
Dép đi mưa 
Là những chiếc dép được làm bằng những chất liệu ít gây trơn trợt nhưa cao su tổng hợp, có thể có các rãnh sâu dưới mặt đế dép để tăng độ ma sát với mặt tiếp xúc, phần quai dép kiểu dáng đơn giản, thường dùng khi di chuyển lúc mùa mưa.
Dép đúc 
Là những chiếc dép được đúc liền một khối quai dép và đế. dép làm từ chất liệu cao su.

Đ

Đầm
Là trang phục mà phần thân trên được may liền với phần thân dưới không có đáy. Thường dành cho nữ giới.
Đầm bí
Là những chiếc đầm mà phần thân dưới được may xếp phồng nhẹ bằng cách may nối phần lai đầm vào với lớp váy lót bên trong.
Đầm búp bê
Là những chiếc đầm may rã ngang ôm phần eo, phần chân đầm xòe bồng bằng cách may nhiều lớp hoặc nhiều tầng.
Đầm caro
Là những chiếc đầm may bằng chất liệu vải có in họa tiết kẻ sọc vuông góc với nhau.
Đầm chấm bi
Là những chiếc đầm may bằng chất liệu vải có in họa tiết chấm tròn.
Đầm cổ đổ
Là những chiếc đầm có phần cổ được cắt rộng vải tạo thành những nếp vải đổ nhẹ tự nhiên theo đường viền cổ.
Đầm cocktail
Là những chiếc đầm ngắn, phần thân trên và thân dưới có thể ôm sát cơ thể hoặc xòe rộng, riêng phần eo luôn ôm sát hoặc được bó lại.
Đầm công chúa
Là những chiếc đầm may rã ngang ôm phần eo, phần chân đầm xòe bồng bằng cách may nhiều lớp hoặc nhiều tầng, thường có chiều dài đầm ngang bắp chân hoặc dài phủ hết chân.
Đầm công sở
Là những chiếc đầm có kiểu dáng trang nhã, thanh lịch có phần lịch sự, trang trọng, thường để mặc khi làm việc ở văn phòng, công sở.
Đầm dạ hội/Đầm dạ tiệc
Là những chiếc đầm được thiết kế cầu kỳ, thường được làm từ những chất liệu cao cấp, với phần thân dưới dài, có thể có đính hạt đá và các chi tiết trang trí khác. Dùng để mặc trong những buổi tiệc tối. 
Đầm dài
Là những chiếc đầm có chiều dài tổng thể từ nửa bắp chân trở xuống.
Đầm dây
Là trang phục mà phần thân trên thường trần vai và có dây đeo quàng cổ, hoặc dây đeo vai.
Đầm đi biển
Là những chiếc đầm có kiểu dáng suông nhẹ, có chiều dài theo ý thích, thường dùng để mặc khi đi biển.
Đầm đi tiệc
Là những chiếc đầm được thiết kế cầu kỳ hơn, thường được làm từ những chất liệu cao cấp, với phần thân dưới có thể ngắn hoặc dài tùy sở thích, có thể có đính hạt đá và các chi tiết trang trí khác. Dùng để mặc trong những buổi tiệc nói chung.


Đầm jeans
Là những chiếc đầm may bằng chất liệu jeans.
Đầm kaki
Là những chiếc đầm may bằng chất liệu kaki.
Đầm kiểu
Là những chiếc đầm thường may bằng chất liệu vải sợi, có thiết kế kiểu dáng không đơn giản như những chiếc đầm cơ bản.
Đầm lệch vai
Là những chiếc đầm có thiết kế một trong 2 vai được để trần, một vai may liền thân đầm như bình thường.
Đầm len
Là những chiếc đầm may bằng chất liệu len.
Đầm liền
Là đầm mà phần trên thân áo và phần dưói liền nhau, không có đường may ráp nối.
Đầm lụa
Là những chiếc đầm may bằng chất liệu lụa.
Đầm maxi dài 
Là những chiếc đầm dài và rộng, thường dài ngang mắt cá chân. Phần thân trên có thiết kế trần vai, hai dây, yếm hoặc ống.
Đầm mùa hè
Là những chiếc đầm may bằng các chất liệu vải nhẹ, thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt, thường là các loại vải dệt bằng sợi cotton, với kiểu dáng nhẹ nhàng, thoải mái, dễ chuyển động, tạo cảm giác dễ chịu cho người mặc vào những ngày nóng.
Đầm ngắn
Là những chiếc đầm có chiều dài tổng thế ngắn trên đầu gối.
Đầm ngủ
Là những chiếc đầm có thiết kế tạo sự thoải mái dùng để mặc khi đi ngủ, thường làm bằng các chất liệu mềm, nhẹ.
Đầm ống/Đầm quây
Là những chiếc đầm có phần thân trên ngang ôm ngực, để trần vai.
Đầm phi
Là những chiếc đầm may bằng chất liệu phi.
Đầm satin
Là những chiếc đầm may bằng chất liệu satin.
Đầm thiết kế
Là những chiếc đầm được thiết kế theo yêu cầu của người mặc, hoặc theo phong sách riêng của người thiết kế, thường được may đo riêng với số lượng có hạn.
Đầm tiểu thư
Là những chiếc đầm có thiết kế trang nhã, sang trọng thường có thêm những chi tiết ren bèo hoặc dây nơ xinh xắn.
Đầm voan
Là những chiếc đầm may bằng chất liệu voan.
Đầm xòe
Là những chiếc đầm có phần thân dưới may xòe, có thể là may xếp ly xòe, xòe tròn, hay xòe xéo…
Đầm cocktail
Chỉ những loại váy đầm mặc cho buổi tối để tới những sự kiện quan trọng. Đầm cocktail thường ngắn tới đùi hoặc đầu gối.
Đầm midi
Là váy đầm có chiều dài xuống dưới ống quyển.
Đan theo kiểu ribbing
Kiểu đan len với những đường đan dọc xen kẽ vào những đường đan dọc ngược lại.
Đan/ khâu bằng kim móc
Là một kĩ thuật đan/ khâu làm nên vải từ sợi và sử dụng loại kim móc chuyên dụng.
Đệm vai
Một ống tay áo nhỏ (ngắn hơn một cái tay áo thông thường) được đệm lên vai.
Đô áo
Là phần được may theo kiểu cắt ghép phần đầu vai áo hoặc đầu quần, phần trên áo sơ mi.
Đồ chuyên dụng
Là quần áo phục vụ chủ yếu cho một chức năng cụ thể, ví dụ như giữ ấm cơ thể, bảo hộ, hoặc một số mục đích thiết thực khác.
Đồ cùng bộ
Bộ áo khoác nhẹ và áo len mặc bên trong có cùng tông màu và kiểu dáng đi kèm với nhau. Thường được mặc bởi phụ nữ.
Đồ lót
Từ được sử dụng để chỉ trang phục lót của phái nữ, được làm từ các chất liệu như lụa, cotton, polyester, satin và nylon.
Đồ may sẵn
Là loại quần áo làm theo kích cỡ tiêu chuẩn, không dựa trên kích cỡ thật của người mua.
Đồ thêu 
Một phương thức trang trí vải sợi với những thiết kế thêu dệt lên sản phẩm.
Đồ trang sức
Những vật dụng làm đẹp dành cho quần áo hay người sử dụng được làm từ các kim loại như vàng, bạc, bạch kim và từ các loại đá quý như kim cương, đá ruby, lục ngọc bảo.
Đuôi váy, áo
Một phần của váy hoặc áo, dài và ở rìa như đuôi.
Đường cắt xéo
Là đường cắt trái lại với đường dệt của vai. Trang phục khi được cắt xéo để may thì thường tôn lên các đường cong của cơ thể.
Đường cắt Peek-a-boo
Là những phần được cố ý cắt ra để khoe da hoặc đồ lót của người mặc.
Đường chiết
Đây là một kĩ thuật vô cùng quan trọng trong may mặc đẻ tạo dáng cho trang phục. Những đường chiết được làm chủ yếu ở một vài khu vực như ngực, eo và hông trên trang phục.
Đường may
Đường chỉ nối hai mảnh vải lại với nhau

F

Fedora
Mũ rộng vành

G

Giày chiến binh
Giày buộc dây như của các đấu sĩ thời La Mã cổ đại. Còn có tên gọi phổ biến là Gladiator Sandal hay Roman Sandal. Có phong cách đặc trưng với rất nhiều dây mềm bắt chéo có thể cao tới tận cổ chân, thậm chí đầu gối.
Giầy cổ cao
Giày có phần cổ cao hơn mắt cá chân.
Giầy da lộn
Giày bít mũi dạng xỏ với thân giày được làm từ chất liệu da. lộn lặt phía trong ra ngoài. nên tạo sự sần sùi tự nhiên không bóng. Có thể là da lộn có tẩm dầu để chống nước.
Giầy đế cao
Giày có phần đế trước nâng cao.
Giầy lười
Còn gọi là giày xỏ (slip-on), kiểu giày đế bằng, không có dây hay khóa kéo, được làm từ chất liệu mềm mại như vải, nhung, da lộn…
Giầy mọi nam
Giày có mũi may vuông cạnh, nắp khâu viền nổi, yếm ngắn liền nắp, thường được làm bằng da thuộc hoặc da tổng hợp.
Giầy mọi nữ
Giày có mũi may vuông cạnh, nắp khâu viền nổi, yếm ngắn liền nắp, thường được làm bằng da thuộc hoặc da tổng hợp.
Giày rọ nam
Là giày được đúc liền phần đế và mũ giày. Thường có khe nhỏ. Được làm từ da hoặc cao su.
Giầy tây
Là giày dùng để mang trong những dịp trang trọng. Tất cả các bộ phận của giày đều được làm bằng da, có đế cao su, mũi lượn sóng. Kiểu dáng truyền thống là dạng giày bít mũi đục lỗ xỏ dây màu đen. Ngày nay giày tây còn có màu đỏ tía, hạt dẻ, trắng và nâu.
Giày tổ ong
Giày đúc liền phần đế và mũ giày. Có các lỗ tròn nhỏ như tổ ong.
Giày vải
Giày được làm từ nhiều chất liệu vải khác nhau. Thường có đế bằng cao su đúc.
Giày vans
Là những đôi giày đế mềm được gọi tên theo thương hiệu giày Vans nổi tiếng của Mỹ. Giày Vans nổi tiếng nhất là những đôi giày kẻ ca rô có dáng giày lười.
Giầy Ý
Giày mũi nhọn đặc trưng của người Ý.
Giày jean
Giày làm từ vải jean.
Giày Lace up
Tên gọi chung cho tất cả các loại giày có dây buộc.
Giày Gladiator
Giày lấy cảm hứng từ giày của những đấu sĩ thời La Mã.
Giày xăng đan đế xuồng
Giày quai xăng đan có phần đế như chiếc xuồng.
Giày tăng chiều cao
Giày có đế lót độn được che giấu bên trong. Nhằm để tăng chiều cao cho người sử dụng.
Gấm thêu kim tuyến
Có nguồn gốc từ thổ cẩm thế kỷ 17, trong tiếng Ý có nghĩa là vải dập nổi. Vải thường được trang trí công phu, phong phú với nhiều thiết kế khác nhau như hoa lá, chim thú và cuốn giấy. Được làm với một khung cửi dệt.
Gấu áo, quần
Là để chỉ một phần của quần áo được may gấp lên để không lộ ra những đường may của trang phục
Giày
Giày dép có thể cao tới mắt cá chân hoặc hơn, được mang vào để bảo vệ đôi chân. Giầy dép rất đa dạng về kiểu dáng như giầy thể thao, guốc, giày đế xuồng, dép xỏ ngón… Giầy dép cũng được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau như da, nhựa, vải, cao su …
Giầy bốt cổ thấp
Giày bốt cổ thấp thường là loại có cổ cao tới mắt cá chân và hai bên có thun có giãn
Giày cao gót
Những đôi giày có phần đế phía sau cao hơn so với phía trước giày. Những đôi giày này sẽ làm cho người đi thêm cao hơn.
Giày đế bằng
Là loại giày đế bệt, phẳng được thiết kế nhiều kiểu khác nhau.
Giày dép
Các loại giày dép bata, sandal,…, có chiều dài đến mắt cá nhân và được làm từ những chất liệu khác nhau.
Giầy Mary Jane
Từ dùng để mô tả một loại giày bít mui tròn, mũi hếch với móc khóa cài của phái nữ.
Gọng kim loại
Là loại gọng hình chư U được may phía dưới cúp ngực của áo lót phụ nữ. Loại gọng kim loại này có tác dụng tạo hình và nâng đỡ bầu ngực. Trong một số kiểu áo ngực thì loại gọng kim loại còn có khả năng đẩy bầu ngực lên cao có có cảm giác to hơn và đầy đặn hơn.

H

Họa tiết Liberty Print
Họa tiết hoa cổ điển do Arthur Lasenby Liberty tạo ra vào năm 1939 ở London
Hình dáng người mặc
Thuật ngữ này để chỉ hình dáng mà trang phục mang lại cho người mặc.
Hở lưng
Từ dùng để miêu tả một phong cách ăn mặc để lộ phần lưng phía sau mà không cần đến áo ngực hay các chất liệu vải mờ khác… Phong cách hở lưng (open back) dành cho những người thích khoe bờ lưng gợi cảm nhưng vẫn giữ được vẻ thanh lịch. Open Back thường là những chiếc váy cột dây ngang cổ và không có bất kỳ cản trở nào.
Họa tiết
Là những thiết kế được dùng để trang trí trang phục, được lặp đi lặp lại, có thể được in, thêu, hoặc dệt thành vải
Họa tiết Argyle 
Được thiết kế từ các sọc ở phía Tây Scotland. Argyle là một họa tiết dệt kim hoặc dệt thoi có hình dạng kim cương hai hoặc nhiều màu sắc, trên một nền màu đồng nhất.
Họa tiết dệt
Là cách dệt vải rất linh hoạt trong đó thay đổi các con thoi để tạo nên những họa tiết dệt khác nhau.
Họa tiết hình học
Là những thiết kế thời trang dựa trên những hình học cơ bản như : hình tròn, hình vuông, tam giác hay hình thang. Những khối hình học này được các nhà thiết kế sáng tạo tùy ý để tạo nên điểm nhấn độc đáo trong họa tiết hay hình dáng trang phục
Họa tiết răng cưa – Hounds-tooth
Họa tiết là sự kết hợp của kẻ caro và những khối hình vuông nhỏ, thường có 2 màu. Họa tiết này thường được làm thành áo khoác, váy và đầm.
Hoài cổ (vintage)
Trang phục có nguồn gốc hoặc được lấy cảm hứng thiết kế từ thời trang của những thập kỷ trước.

I

Impact
trong thời trang từ ngữ này được dùng để chỉ những sản phẩm có kích cỡ to bản và ấn tượng.
In
Là thiết kế bằng mực được in trên vải, như cotton, silk và poyester.

J

Jean ống côn
Quần jeans có ống ôm sát từ đùi xuống cổ chân làm tôn lên những đường cong gợi cảm của người mặc
Jumpsuit
Thuật ngữ chung cho bất kỳ đồ may mặc nào liền áo và quần.
Jean Skinny
Từ dùng cho bất cứ trang phục liên quan tới quần bó sát thân – quần da đen bóng, quần bò, quần thun có độ dãn, ống ôm sát vào chân.

K

Kính Nobita
Kính có gọng tròn nhựa đen như nhân vật Nobita trong truyện tranh Doraemon. Một tập chuyện thiếu nhi phổ biến ở Nhật.
Kính mắt mèo
Kính có gọng xếch ngược lên phần chóp kính như cặp mắt mèo, rất phổ biến trong những năm thập niên 50-60. Nữ diễn viên Audrey Hepburn là người tạo nên xu hướng này khi đep cặp kính mắt mèo trong bộ phim Breakfast at Tiffany.
Kính Retro
Là dòng kính lấy cảm hứng từ những năm 60, nổi bật nhất là những cặp kính đen gọng tròn, kính mắt mèo, kính in họa tiết cổ điển.
Kẹp tăm
Phụ kiện dùng để kẹp tóc, có hình dáng như cây tăm.
Khăn buộc
Là một mảnh vải không quá to được quấn quanh đầu hoặc cổ.
Khăn choàng
Một dải vải hoặc khăn được choàng hoặc đeo ngang vai, phần còn lại rũ xuống phía trước. Giống như khăn choàng lông cáo, chồn, lông thú.
Khóa kéo kim loại
Là loại phụ kiện kim loại được kéo lên hoặc xuống để mở khóa kéo, Khóa kéo kim loại có nhiều hình dáng và kích cỡ tùy thuộc vào món đồ được gắn dây kéo
Khoét vai (Racer back)
Kĩ thuật này thường được áp dụng trên áo. Phần phía sau của áo được khoét để lộ hai phần bả vai. Kĩ thuật này rất phổ biến trên các thiết kế áo thể thao cho cả nam và nữ
Không đối xứng
Một thiết kế trang phục trong đó một bên dài hơn so với bên kia. Những đường cắt tạo sự không cân xứng phổ biến trong các đường cổ, đai và viền trang phục.
Kiểu đan Macrame
Đây là một kĩ thuật đan phổ biến trong ngành nội thất. Chúng trở nên phổ biến trong ngành công nghiệp may mặc những năm 60 và một lần nữa trở nên phổ biến vào những năm 90, chủ yếu là dùng để sản xuất túi sách.
Kiểu dáng
Là những đường cắt, may tạo nên hình dáng cho bộ trang phục và tác động đến ngoại hình của người mặc.
Kimono
Là loại áo dài với thắt lưng Obi và tay áo rộ̣ng hình chữ nhật của người Nhật. Vải được sử dụng thường là loại vải cao cấp và trang trí tỉ mỉ.
Kính mắt phi công
Là kiểu kính mắt to quá khổ, lấy cảm hứng từ kiểu kính mà phi công hay sử dụng

Trench coat: xem áo trench coat

“Nguồn: duhocvietphuong”

xem thêm: thiết kế thời trang đại học duy tân

Tin liên quan

Ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình – 7210302

khoidohoa

Tuyển sinh của trường nghệ thuật, năng khiếu: Thi khối gì, tính điểm ra sao? | Edu2Review

khoidohoa

Thiết kế thời trang thi khối nào? Học ở đâu? – Đào tạo thiết kế thời trang

khoidohoa

Leave a Comment